Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Sơn Tuấn - Giáo viên trường THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Nguồn điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Sơn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 26-03-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phạm Sơn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 26-03-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Kiến thức bàI trước
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nguồn điện là gì?
Trả lời: Nguồn điện là một thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Câu hỏi 2: Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó?
Lực dùng để tách các electron không thể do các lực điện mà phải là các lực khác bản chất với lực điện và được gọi là lực lạ
Trả lời:
Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng cách tách các nguyên tử và chuyển các electron hay ion dương ra khỏi mỗi cực của nguồn điện. Khi đó một cực thừa electron được gọi là cực âm, cực kia thừa ít hoặc thiếu electron được gọi là cực dương
Kiến thức bàI trước
Tiết 14 : Pin và acquy
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Đặt vấn đề: Trong thức tế các nguồn điện có công suất nhỏ được sử dụng rộng rãi và phổ biến là các nguồn điện hóa học. Đó là Pin và Acquy trong ôtô, xe máy, điện thoại di động, máy tính.Vậy Pin và Acquy hoạt động như thế nào?
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Xét một thí nghiệm sau:
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
+
+
+
+
+
+
Thanh kẽm mang điện gì? Dung dịch mang điện gì?
Chiều của cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc giữa thanh kẽm và dung dịch?
Iôn Zn2+ chịu tác dụng của những lực nào?
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
+
+
+
+
+
+
Các lực này phụ thuộc vào những yếu tố nào? Độ lớn của chúng có thay đổi theo thời gian không?
Lực hóa học chỉ phụ thuộc vào tính
chất hóa học của kim loại và dung
dịch. Lực điện trường phụ thuộc
vào cường độ điện trường. Vì vậy
lực hóa học có độ lớn không đổi.
Còn lực điện trường có độ lớn tăng
lên theo thời gian.
Khi nào thì ion Zn2+ ngừng tan?
Ban đầu vì mới có ít ion Zn2+ tan
vào dung dịch nên FĐ < FH .Do đó, ion
Zn2+ tiếp tục tan vào dung dịch làm
cho điện trường mạnh lên. Đến khi
FĐ =FH thì điện trường ngăn không
cho ion Zn2+ tan nữa.
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
U = - 0,74 V
Hiệu điện thế điện hóa phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phụ thuộc vào bản chất KL
và nồng độ dung dịch điện phân
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Kết luận: Khi nhúng một thanh KL trong một dung dịch chất
điện phân thì giữa thanh KL và dung dịch chất điện phân có
một hiệu điện thế điện hóa.
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Kết quả: Khi nhúng hai vật dẫn kim loại khác nhau về phương diện hoá học vào dung dịch điện phân (dung dịch axit, bazơ hoặc muối) thì giữa hai vật đó có một hiệu điện thế nhất định. Dựa trên cơ sở đó nguời ta chế tạo các nguồn điện hoá học
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Hãy xem đoạn phim sau:
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
Tiết 14 : Pin và acquy
3. acquy
Bài tập về nhà
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
Cấu tạo:
+Cực dương: Cu.
+Cực âm: Zn.
+Dung dịch: H2SO4
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong chất điện phân
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Cấu tạo:
+Cực dương: Cu.
+Cực âm: Zn.
+Dung dịch: H2SO4
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
Cấu tạo:
+Cực dương: Cu.
+Cực âm: Zn.
+Dung dịch: H2SO4
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
b) Suất điện động:
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
CH: Hiện tượng gì xảy ra khi ta nối hai cực của pin thành mạch kín?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Câu hỏi thảo luận:
Sau một thời gian hai cực có bị trung hoà về điện không?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Không, bởi vì lực hoá học lại bứt các ion kẽm ra khỏi thanh kẽm, và ion H+ lại đến cực đồng thu electron nên luôn luôn duy trì hiệu điện thế.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
c)Pin Lơlăngsê: đọc ở nhà
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
Tiết 14 : Pin và acquy
3. acquy
a) Cấu tạo:
+ Cực dương: PbO2
+ Cực âm: Pb
+ Dung dịch: H2SO4
Câu hỏi: Có thể nói Acquy chì là một pin điện hóa không? Vì sao?
Bài tập về nhà
Acquy hoạt động như pin điện hoá. Suất điện động vào khoảng 2V.
Sau một thời gian sử dụng acquy hết điện, ta phải nạp lại điện cho acquy vì: Khi acquy hoạt động, do tác dụng hoá học, hai bản cực đều bị phủ một lớp chì sunfat làm suất điện động giảm dần.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
PbO2 + 2H2SO4+ 2e ?PbSO4 + SO42- +2H2O
Pb + SO42- - 2e ?PbSO4
Nạp điện cho acquy:
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Để Acquy tiếp tục hoạt động, cần phải làm gì?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Nạp điện cho acquy:
Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hoá học thuận nghịch: tích trữ năng lượng dưói dạng hoá năng(khi nạp điện),giải phóng năng lượng đó dưới dạng điện năng(lúc phát điện)
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
b) Kết luận:
d) Acquy kiềm: xem thêm ở nhà
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Độ mạnh yếu của một acquy được đánh giá trên tiêu chí nào?
c) Dung lượng của acquy:
-Dung lượng của Acquy là điện lượng lớn nhất mà acquy có thể cung cấp được khi nó phát điện. Đơn vị: A.h.
1A.h = 3600C
Mỗi Acquy có một dung lượng xác định.
Về mặt sử dụng người
ta còn quan tâm đến
điện năng tổng cộng
mà acquy tích lũy được,
tính ra đơn vị W.h ( oát giờ )
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Củng cố
Giữa Acquy và Pin có gì giống nhau, có gì khác nhau?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Củng cố
Giống nhau: Đều là Pin điện hóa.
Khác nhau: Đa số các loại Pin chỉ sử dụng một lần; Acquy có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Củng cố
Bài tập về nhà:
1, xem giới thiệu về pin lơlăngse và acquy kiềm
2, ôn tập nội dung về công và công suất của dòng điện trong chương trình vật lý ở THCS.
Người thực hiện: Thầy giáo Phạm Sơn Tuấn
Tổ vật lí - ktcn . Trường thpt thạch thành II
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nguồn điện là gì?
Trả lời: Nguồn điện là một thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Câu hỏi 2: Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó?
Lực dùng để tách các electron không thể do các lực điện mà phải là các lực khác bản chất với lực điện và được gọi là lực lạ
Trả lời:
Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng cách tách các nguyên tử và chuyển các electron hay ion dương ra khỏi mỗi cực của nguồn điện. Khi đó một cực thừa electron được gọi là cực âm, cực kia thừa ít hoặc thiếu electron được gọi là cực dương
Kiến thức bàI trước
Tiết 14 : Pin và acquy
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Đặt vấn đề: Trong thức tế các nguồn điện có công suất nhỏ được sử dụng rộng rãi và phổ biến là các nguồn điện hóa học. Đó là Pin và Acquy trong ôtô, xe máy, điện thoại di động, máy tính.Vậy Pin và Acquy hoạt động như thế nào?
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Xét một thí nghiệm sau:
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
+
+
+
+
+
+
Thanh kẽm mang điện gì? Dung dịch mang điện gì?
Chiều của cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc giữa thanh kẽm và dung dịch?
Iôn Zn2+ chịu tác dụng của những lực nào?
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
+
+
+
+
+
+
Các lực này phụ thuộc vào những yếu tố nào? Độ lớn của chúng có thay đổi theo thời gian không?
Lực hóa học chỉ phụ thuộc vào tính
chất hóa học của kim loại và dung
dịch. Lực điện trường phụ thuộc
vào cường độ điện trường. Vì vậy
lực hóa học có độ lớn không đổi.
Còn lực điện trường có độ lớn tăng
lên theo thời gian.
Khi nào thì ion Zn2+ ngừng tan?
Ban đầu vì mới có ít ion Zn2+ tan
vào dung dịch nên FĐ < FH .Do đó, ion
Zn2+ tiếp tục tan vào dung dịch làm
cho điện trường mạnh lên. Đến khi
FĐ =FH thì điện trường ngăn không
cho ion Zn2+ tan nữa.
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
U = - 0,74 V
Hiệu điện thế điện hóa phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phụ thuộc vào bản chất KL
và nồng độ dung dịch điện phân
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Kết luận: Khi nhúng một thanh KL trong một dung dịch chất
điện phân thì giữa thanh KL và dung dịch chất điện phân có
một hiệu điện thế điện hóa.
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Kết quả: Khi nhúng hai vật dẫn kim loại khác nhau về phương diện hoá học vào dung dịch điện phân (dung dịch axit, bazơ hoặc muối) thì giữa hai vật đó có một hiệu điện thế nhất định. Dựa trên cơ sở đó nguời ta chế tạo các nguồn điện hoá học
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
1. Hiệu điện thế điện hóa
Bài tập về nhà
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Tiết 14 : Pin và acquy
Hãy xem đoạn phim sau:
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
Tiết 14 : Pin và acquy
3. acquy
Bài tập về nhà
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
Cấu tạo:
+Cực dương: Cu.
+Cực âm: Zn.
+Dung dịch: H2SO4
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong chất điện phân
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Cấu tạo:
+Cực dương: Cu.
+Cực âm: Zn.
+Dung dịch: H2SO4
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
Cấu tạo:
+Cực dương: Cu.
+Cực âm: Zn.
+Dung dịch: H2SO4
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
b) Suất điện động:
Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
CH: Hiện tượng gì xảy ra khi ta nối hai cực của pin thành mạch kín?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Câu hỏi thảo luận:
Sau một thời gian hai cực có bị trung hoà về điện không?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Không, bởi vì lực hoá học lại bứt các ion kẽm ra khỏi thanh kẽm, và ion H+ lại đến cực đồng thu electron nên luôn luôn duy trì hiệu điện thế.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
c)Pin Lơlăngsê: đọc ở nhà
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
Tiết 14 : Pin và acquy
3. acquy
a) Cấu tạo:
+ Cực dương: PbO2
+ Cực âm: Pb
+ Dung dịch: H2SO4
Câu hỏi: Có thể nói Acquy chì là một pin điện hóa không? Vì sao?
Bài tập về nhà
Acquy hoạt động như pin điện hoá. Suất điện động vào khoảng 2V.
Sau một thời gian sử dụng acquy hết điện, ta phải nạp lại điện cho acquy vì: Khi acquy hoạt động, do tác dụng hoá học, hai bản cực đều bị phủ một lớp chì sunfat làm suất điện động giảm dần.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
PbO2 + 2H2SO4+ 2e ?PbSO4 + SO42- +2H2O
Pb + SO42- - 2e ?PbSO4
Nạp điện cho acquy:
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Để Acquy tiếp tục hoạt động, cần phải làm gì?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Nạp điện cho acquy:
Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hoá học thuận nghịch: tích trữ năng lượng dưói dạng hoá năng(khi nạp điện),giải phóng năng lượng đó dưới dạng điện năng(lúc phát điện)
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
b) Kết luận:
d) Acquy kiềm: xem thêm ở nhà
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Độ mạnh yếu của một acquy được đánh giá trên tiêu chí nào?
c) Dung lượng của acquy:
-Dung lượng của Acquy là điện lượng lớn nhất mà acquy có thể cung cấp được khi nó phát điện. Đơn vị: A.h.
1A.h = 3600C
Mỗi Acquy có một dung lượng xác định.
Về mặt sử dụng người
ta còn quan tâm đến
điện năng tổng cộng
mà acquy tích lũy được,
tính ra đơn vị W.h ( oát giờ )
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Củng cố
Giữa Acquy và Pin có gì giống nhau, có gì khác nhau?
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Củng cố
Giống nhau: Đều là Pin điện hóa.
Khác nhau: Đa số các loại Pin chỉ sử dụng một lần; Acquy có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
1. Hiệu điện thế điện hóa
2. Pin vôn - ta
3. acquy
Bài tập về nhà
Tiết 14 : Pin và acquy
Củng cố
Bài tập về nhà:
1, xem giới thiệu về pin lơlăngse và acquy kiềm
2, ôn tập nội dung về công và công suất của dòng điện trong chương trình vật lý ở THCS.
Người thực hiện: Thầy giáo Phạm Sơn Tuấn
Tổ vật lí - ktcn . Trường thpt thạch thành II
 






Các ý kiến mới nhất