Tài nguyên dạy học

Ảnh mới nhất

My_Tam__Thuong_Ca_Tieng_Viet1.mp3 0015203815.flv 0015203814.flv 0015203807.flv Pho_cap_tin_hoc_3.jpg Pho_cap_tin_hoc_3.jpg DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg 2309202tv2q8adp8c_5002.gif Images_125.jpg Diendanhaiduongcom19072_142.jpg 20042012436.jpg 387462_116142408504872_100003273413648_78083_1920621293_n.jpg Que_toi_Thanh_Hoa__Rap_by_Smoker__Clip_created_by_LuanddQue_toi_Thanh_Hoa.flv VT_CO_NHAC.swf DANH_NGON_1.swf Images4.jpg V65ATXCAVJRWAICAV2O4ZICAWUAF5ECA0662V1CA2ZFABTCAFT0PRXCAGY824PCAN233JUCAZBSPLDCAGCQ9NJCADWE2BVCA9W1P3XCAAKHKXECA6263FMCAKS0XW5CA0IGRD6CATLTCSVCA6ZK8A5.jpg 37L7O7CA0XEOWUCAR8M8W0CAMFA80OCAS36YOECAUU6WJACAIZNDUKCAG23QI2CAWHLNOOCA47J058CAGCIN4SCAL3LWG0CA0UD5TCCAZ19U4HCA2M2AB6CA0I5MN9CACQM9ORCAJN86G2CADF925O.jpg

Số lượng ghé thăm

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Website hiện có

    1 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Nếu bạn bị nói xấu trên Facebook, bạn sẽ xử lý thế nào?
    Không quan tâm.
    Trực tiếp gặp người nói xấu để làm cho rõ sự việc.
    Tìm những việc xấu của người nói xấu mình để đưa thông tin lên Facebook của mình.
    Nhờ một người trung gian để dàn xếp và yêu cầu người kia công khai xin lỗi bạn.

    Quản trị website

    • (Phạm Sơn Tuấn_0949.15.25.35)

    Điểm tin trên các báo

    Thời gian hiện tại

    Trò chuyện trực tuyến

    Từ điển trực tuyến


    Tra theo từ điển:



    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Sơn Tuấn - Giáo viên trường THPT Hoàng Lệ Kha - Thanh Hóa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nguồn điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Sơn Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:53' 26-03-2009
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Kiến thức bàI trước
    Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1: Nguồn điện là gì?
    Trả lời: Nguồn điện là một thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
    Câu hỏi 2: Bằng cách nào mà các nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó?

    Lực dùng để tách các electron không thể do các lực điện mà phải là các lực khác bản chất với lực điện và được gọi là lực lạ

    Trả lời:
    Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng cách tách các nguyên tử và chuyển các electron hay ion dương ra khỏi mỗi cực của nguồn điện. Khi đó một cực thừa electron được gọi là cực âm, cực kia thừa ít hoặc thiếu electron được gọi là cực dương
    Kiến thức bàI trước
    Tiết 14 : Pin và acquy
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Đặt vấn đề: Trong thức tế các nguồn điện có công suất nhỏ được sử dụng rộng rãi và phổ biến là các nguồn điện hóa học. Đó là Pin và Acquy trong ôtô, xe máy, điện thoại di động, máy tính.Vậy Pin và Acquy hoạt động như thế nào?
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Xét một thí nghiệm sau:
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    +
    +
    +
    +
    +
    +
    Thanh kẽm mang điện gì? Dung dịch mang điện gì?
    Chiều của cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc giữa thanh kẽm và dung dịch?
    Iôn Zn2+ chịu tác dụng của những lực nào?
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    +
    +
    +
    +
    +
    +
    Các lực này phụ thuộc vào những yếu tố nào? Độ lớn của chúng có thay đổi theo thời gian không?

    Lực hóa học chỉ phụ thuộc vào tính
    chất hóa học của kim loại và dung
    dịch. Lực điện trường phụ thuộc
    vào cường độ điện trường. Vì vậy
    lực hóa học có độ lớn không đổi.
    Còn lực điện trường có độ lớn tăng
    lên theo thời gian.

    Khi nào thì ion Zn2+ ngừng tan?

    Ban đầu vì mới có ít ion Zn2+ tan
    vào dung dịch nên FĐ < FH .Do đó, ion
    Zn2+ tiếp tục tan vào dung dịch làm
    cho điện trường mạnh lên. Đến khi
    FĐ =FH thì điện trường ngăn không
    cho ion Zn2+ tan nữa.

    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    U = - 0,74 V
    Hiệu điện thế điện hóa phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    Phụ thuộc vào bản chất KL
    và nồng độ dung dịch điện phân
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Kết luận: Khi nhúng một thanh KL trong một dung dịch chất
    điện phân thì giữa thanh KL và dung dịch chất điện phân có
    một hiệu điện thế điện hóa.
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Kết quả: Khi nhúng hai vật dẫn kim loại khác nhau về phương diện hoá học vào dung dịch điện phân (dung dịch axit, bazơ hoặc muối) thì giữa hai vật đó có một hiệu điện thế nhất định. Dựa trên cơ sở đó nguời ta chế tạo các nguồn điện hoá học
    Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    Bài tập về nhà
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Hãy xem đoạn phim sau:
    Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    Tiết 14 : Pin và acquy
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
    Cấu tạo:
    +Cực dương: Cu.
    +Cực âm: Zn.
    +Dung dịch: H2SO4
    Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong chất điện phân
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Cấu tạo:
    +Cực dương: Cu.
    +Cực âm: Zn.
    +Dung dịch: H2SO4
    Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
    Cấu tạo:
    +Cực dương: Cu.
    +Cực âm: Zn.
    +Dung dịch: H2SO4
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    b) Suất điện động:
    Cấu tạo chung của pin điện hoá: Hai cực có bản chất hoá học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân.
    CH: Hiện tượng gì xảy ra khi ta nối hai cực của pin thành mạch kín?
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Câu hỏi thảo luận:
    Sau một thời gian hai cực có bị trung hoà về điện không?

    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Không, bởi vì lực hoá học lại bứt các ion kẽm ra khỏi thanh kẽm, và ion H+ lại đến cực đồng thu electron nên luôn luôn duy trì hiệu điện thế.
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    c)Pin Lơlăngsê: đọc ở nhà
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    Tiết 14 : Pin và acquy
    3. acquy
    a) Cấu tạo:
    + Cực dương: PbO2
    + Cực âm: Pb
    + Dung dịch: H2SO4
    Câu hỏi: Có thể nói Acquy chì là một pin điện hóa không? Vì sao?
    Bài tập về nhà
    Acquy hoạt động như pin điện hoá. Suất điện động vào khoảng 2V.
    Sau một thời gian sử dụng acquy hết điện, ta phải nạp lại điện cho acquy vì: Khi acquy hoạt động, do tác dụng hoá học, hai bản cực đều bị phủ một lớp chì sunfat làm suất điện động giảm dần.
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    PbO2 + 2H2SO4+ 2e ?PbSO4 + SO42- +2H2O
    Pb + SO42- - 2e ?PbSO4
    Nạp điện cho acquy:
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Để Acquy tiếp tục hoạt động, cần phải làm gì?
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Nạp điện cho acquy:
    Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hoá học thuận nghịch: tích trữ năng lượng dưói dạng hoá năng(khi nạp điện),giải phóng năng lượng đó dưới dạng điện năng(lúc phát điện)
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    b) Kết luận:
    d) Acquy kiềm: xem thêm ở nhà
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Độ mạnh yếu của một acquy được đánh giá trên tiêu chí nào?
    c) Dung lượng của acquy:
    -Dung lượng của Acquy là điện lượng lớn nhất mà acquy có thể cung cấp được khi nó phát điện. Đơn vị: A.h.
    1A.h = 3600C
    Mỗi Acquy có một dung lượng xác định.
    Về mặt sử dụng người
    ta còn quan tâm đến
    điện năng tổng cộng
    mà acquy tích lũy được,
    tính ra đơn vị W.h ( oát giờ )
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Củng cố
    Giữa Acquy và Pin có gì giống nhau, có gì khác nhau?
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Củng cố
    Giống nhau: Đều là Pin điện hóa.
    Khác nhau: Đa số các loại Pin chỉ sử dụng một lần; Acquy có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần.
    1. Hiệu điện thế điện hóa
    2. Pin vôn - ta
    3. acquy
    Bài tập về nhà
    Tiết 14 : Pin và acquy
    Củng cố
    Bài tập về nhà:
    1, xem giới thiệu về pin lơlăngse và acquy kiềm
    2, ôn tập nội dung về công và công suất của dòng điện trong chương trình vật lý ở THCS.
    Người thực hiện: Thầy giáo Phạm Sơn Tuấn
    Tổ vật lí - ktcn . Trường thpt thạch thành II
     
    Gửi ý kiến